Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam


 

Tình yêu là khi hai con tim cùng chung một nhịp đập và tự nguyện đến với nhau. Khoảng cách về dân tộc hay biên giới không còn là trở ngại đối với hôn nhân trong thế giới phẳng ngày nay. Luật Hiếu Gia xin giới thiệu bài viết Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam. Hi vọng bài viết sẽ giúp ích cho các cặp đôi khác biệt về quốc gia nhưng cùng chung một nhịp thở…

Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam

 

KHÁCH HÀNG VUI LÒNG LIÊN HỆ:

Hotline: 0933 243 003 - 097 393 1600

Gửi email: luathieugia@gmail.com 

Facebook: Luật Hiếu Gia

Hoặc chat trực tiếp trên website

ĐỂ ĐƯỢC MIỄN PHÍ TƯ VẤN MỌI VẤN ĐỀ LIÊN QUAN

 

 

Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam

 

 

I. Điều kiện để đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam

 

Kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện về kết hôn theo quy định Luật Hôn nhân và Gia đình tại Việt Nam. Cụ thể như sau:

Điều kiện về độ tuổi: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

Điều kiện về cơ sở kết hôn: Việc kết hôn được nam và nữ đều tự nguyện quyết định;

Điều kiện về năng lực chủ thể: Cả hai có đủ năng lực hành vi dân sự;

Các trường hợp cấm kết hôn:

  1. Kết hôn giả tạo;

  2. Tảo hôn; cưỡng ép, lừa dối kết hôn, cản trở việc kết hôn;

  3. Người đang có vợ, có chồng mà lại đi kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà lại kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

  4. Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người có cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ với nhau trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi hoặc đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

 

 

Tư vấn kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam

 

II. Hồ sơ để đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam

 

Hồ sơ bao gồm:

  • Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu);

  • Giấy tờ chứng nhận tình trạng hôn nhân của người Việt Nam và người nước ngoài.

Yêu cầu đối với giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài:

Thông thường giấy này sẽ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, và giấy này phải còn thời hạn và giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc chồng.

Có thể thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo quy định pháp luật nước đó.

Tuy nhiên, nếu giấy chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không nêu thời hạn sử dụng thì giấy tờ này chỉ có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp.

  • Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam và của nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác khiến cho mất đi khả năng nhận thức, làm chủ hành vi của mình. Nếu giấy xác nhận của cơ sở y tế này không có thời hạn thì chỉ có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp.

  • Bản sao giấy tờ tùy thân (CMND hoặc thẻ Căn cước công dân) của người Việt Nam.

  • Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu của người nước ngoài. Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.

Cần chú ý: Nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã từng ly hôn hoặc hủy kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bảo sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn hoặc hủy kết hôn.

Trường hơp là công chức, viên chức hoặc những người đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì còn phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nêu trên, hai bên nam nữ có thể tiến hành nộp hồ sơ đăng ký kết hôn

 

III. Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam

 

Dịch vụ đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam

 

Cơ quan xác nhận về tình trạng kết hôn: Phòng Tư Pháp thuộc UBND cấp quận, huyện.

Thời hạn giải quyết: Trong 10 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp sẽ tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết.

Nếu được chấp thuận, Phòng Tư pháp sẽ báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn cho người đến đăng ký.

(Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng bổ sung thủ tục phỏng vấn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên và hiệu quả quản lý Nhà nước nếu cần thiết)

Sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp tiến hành trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Việc trao giấy này yêu cầu phải có mặt cả 2 bên nam, nữ. Công chức hộ tịch hỏi ý kiến 2 bên nam, nữ, nếu các bên đều xác nhận tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng 2 bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch.

Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn có giá trị kể từ ngày được ghi vào sổ hộ tịch và trao cho các bên.

Một số lưu ý khác:

  • Nếu 01 trong 02 bên không thể đồng thời có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì có thể đề nghị Phòng Tư pháp gia hạn thêm thời gian trao nhưng tối đa không quá 60 ngày kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn.

  • Nếu hết 60 ngày mà vẫn không đến nhận thì Phòng Tư pháp phải báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký. Sau đó, nếu 2 bên nam, nữ muốn đăng ký kết hôn thì phải tiến hành lại thủ tục như ban đầu.

  • Nếu UBND cấp huyện từ chối đăng ký kết hôn thì Phòng Tư pháp phải thông báo bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do cho 2 bên nam, nữ.

 

Trân Trọng!

 

KHÁCH HÀNG VUI LÒNG LIÊN HỆ:

Hotline: 0933 243 003 - 097 393 1600

Gửi email: luathieugia@gmail.com 

Facebook: Luật Hiếu Gia

Hoặc chat trực tiếp trên website

 

ĐỂ ĐƯỢC MIỄN PHÍ TƯ VẤN MỌI VẤN ĐỀ LIÊN QUAN

 



Lưu ý: Những thông tin pháp lý đăng tải được trả lời bởi các luật sư, chuyên viên tư vấn chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm. Tuy nhiên các thông tin, trích dẫn chỉ mang tính chất tham khảo do các văn bản pháp luật dẫn chiếu luôn cập nhật và thay đổi nên có thể hết hiệu lực hoặc được thay thế tại thời điểm hiện tại. Khách hàng khi đọc bài viết mà không để ý hiệu lực của điều luật thì có thể dẫn tới sai sót nếu áp dụng ngay vào thực tiễn.

Để chắc chắn và cẩn trọng nhất, khách hàng có thể Liên hệ để được tư vấn chính xác nhất về nội dung này.

Luat Hieu Gia

VPGD HIEU GIA LAW

Văn phòng tại Hà Nội: Số 2/115, Nguyễn Khang, Cầu Giấy, Hà Nội

Văn phòng tại Quảng Ninh: Số 46 Nguyễn Văn Cừ, Hồng Hà, TP Hạ Long, Quảng Ninh

Hotline: 0979.645.567 -  093.324.3003

Email: luathieugia@gmail.com     

Website: Luathieugia.com

LUẬT HIẾU GIA

 

 - Tư vấn mọi vấn đề liên quan để khách hàng có  lựa chọn tối ưu nhất cho vụ, việc trên;

 - Soạn hồ sơ cho khách hàng;

 - Đại diện đến cơ quan nhà nước làm thủ tục nộp      hồ sơ, theo dõi tình trạng hồ sơ, nhận kết quả;

 - Bàn giao giấy tờ (kết quả) cho khách hàng;

 - Chuyển hồ sơ lưu cho khách hàng

 

Luat Hieu Gia



Chia sẻ bài viết


facebook.png twitter.png google-plus.png

Tìm kiếm

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT (24h/7):

Gọi: 0979.645.567

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT
TƯ VẤN LUẬT ONLINE (24h/7)

Gọi: 093.324.3003

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT












Dịch vụ nổi bật