Trường hợp doanh nghiệp bị mất con dấu tròn thì phải làm những gì? bị xử lý như thế nào?


 

Trường hợp doanh nghiệp bị mất con dấu tròn thì phải làm những gì? bị xử lý như thế nào?

Luat-Hieu-Gia

(ảnh minh họa)

 

1. Thủ tục làm lại con dấu công ty khi bị mất

* Căn cứ pháp lý làm lại con dấu công ty

- Theo khoản 2.4, Mục III, Thông tư liên tịch 07/2002/TTLT-BCA-BTCCBCP của Bộ Tài chính và Ban Tổ chức-Cán bộ Chính phủ về việc hướng dẫn thực hiện một số quy định tại Nghị định 58/2001/NĐ-CP ngày 24/8/2001 về quản lý và sử dụng con dấu

- Thông tư 07/2010/TT-BCA ngày 05 tháng 02 năm 2010 quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24/8/2001 về quản lý và sử dụng con dấu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2009/NĐ-CP ngày 01/4/2009

* Khi bị mất con dấu, Doanh nghiệp phải tiến hành:

- Phải thông báo ngay với cơ quan Công an cấp xã nơi con dấu bị mất để tổ chức truy tìm; đồng thời phải có văn bản báo cáo về việc mất con dấu cho cơ quan Công an nơi đã đăng ký mẫu dấu;

- Làm hồ sơ xin cấp lại con dấu gửi tới Cơ quan công an đã cấp con dấu đó. 

* Hồ sơ xin  cấp lại con dấu

- Văn bản đề nghị làm lại con dấu, trong đó nêu rõ lý do và có xác nhận của Cơ quan cấp xã nơi xảy ra mất con dấu gửi cơ quan Công an nơi đã giải quyết làm con dấu; 

- Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu của con dấu bị mất do cơ quan Công an cấp;

- Bản sao chứng thực ĐKKD

- CMND của người đại diện theo pháp luật;

- Giấy giới thiệu cho người đi làm lại con dấu

- Trên thực tế, có một số tỉnh, thành phố còn yêu cầu doanh nghiệp cần chuẩn bị Biên bản họp Hội đồng thành viên/Đại hội đồng cổ đông về việc làm lại con dấu và trong biên bản này phải có chữ ký của tất cả các thành viên/cổ đông của công ty.

2. Mất con dấu công ty thì xử phạt như thế nào?

Theo quy định của pháp luật, ngay sau khi phát hiện ra việc mất con dấu, DN phải thông báo ngay với cơ quan Công an cấp xã nơi con dấu bị mất để tổ chức truy tìm, đồng thời phải có văn bản báo cáo về việc mất con dấu cho cơ quan Công an nơi đã đăng ký mẫu dấu. Nếu DN bạn không thực hiện ngay việc thông báo này thì sẽ bị xử phạt theo điều 12 Nghị định 167/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 quy định về những vi phạm về quản lý và sử dụng con dấu:

- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

+ Không thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền về việc mất hoặc hư hỏng giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu;

+ Không đăng ký lại mẫu dấu với cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

+ Khắc các loại con dấu mà không có giấy phép khắc dấu hoặc các giấy tờ khác theo quy định;

+ Sử dụng con dấu chưa đăng ký lưu chiểu mẫu dấu hoặc chưa có giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu;

+ Tự ý mang con dấu ra khỏi cơ quan, đơn vị mà không được phép của cấp có thẩm quyền;

+ Không thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền về việc mất con dấu đang sử dụng;

+ Không đổi lại con dấu khi có quyết định của cấp có thẩm quyền về việc đổi tên cơ quan, tổ chức dùng dấu hoặc đổi tên cơ quan cấp trên hoặc thay đổi về trụ sở cơ quan, tổ chức có liên quan đến mẫu dấu;

+ Không khắc lại con dấu theo mẫu quy định;

+ Không nộp lại con dấu và giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu khi quyết định của cấp có thẩm quyền có hiệu lực về việc chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, kết thúc nhiệm vụ, chuyển đổi hình thức sở hữu hoặc chấm dứt hoạt động của cơ quan, tổ chức hoặc tạm đình chỉ sử dụng con dấu;

+ Không thông báo mẫu dấu với các cơ quan có thẩm quyền trước khi sử dụng;

+ Không xuất trình con dấu và giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu khi có yêu cầu kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.

- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

+ Không nộp lại con dấu, giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu hoặc không nộp con dấu theo đúng thời hạn khi có quyết định thu hồi của cơ quan có thẩm quyền;

+ Đóng dấu vào văn bản, giấy tờ chưa có chữ ký của người có thẩm quyền hoặc chữ ký của người không có thẩm quyền;

+ Mượn, cho mượn con dấu, sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức khác để hoạt động;

+ Sản xuất con dấu pháp nhân không đúng thủ tục theo quy định.

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

+ Mang con dấu vào nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà không có giấy phép hoặc không có giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu;

+ Sử dụng trái phép con dấu mang từ nước ngoài vào Việt Nam;

+ Làm giả hồ sơ để làm thêm con dấu của cơ quan, tổ chức;

+ Khắc dấu giả hoặc sử dụng con dấu giả.

- Hình thức xử phạt bổ sung:

+ Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Điểm a Khoản 2; Điểm d Khoản 3; Điểm c, d Khoản 4 Điều này;

+ Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại Điểm a Khoản 2; Điểm d Khoản 3 Điều này.

- Biện pháp khắc phục hậu quả:

+ Buộc thu hồi con dấu đối với hành vi quy định tại Điểm b, đ, e Khoản 2; Điểm c Khoản 3; Điểm c,d Khoản 4 Điều này;

+ Buộc thu hồi con dấu, giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu đối với hành vi quy định tại Điểm g Khoản 2; Điểm a Khoản 3 Điều này;

+ Buộc hủy bỏ văn bản, giấy tờ đóng dấu sai quy định đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều này.

- Người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều này, thì tùy theo mức độ vi phạm có thể bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất khỏi nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

(Yếu tố thông báo ngay được xác định ngay sau thời điểm phát hiện mất con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu)

 

Trân trọng!

 



Lưu ý: Những thông tin pháp lý đăng tải được trả lời bởi các luật sư, chuyên viên tư vấn chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm. Tuy nhiên các thông tin, trích dẫn chỉ mang tính chất tham khảo do các văn bản pháp luật dẫn chiếu luôn cập nhật và thay đổi nên có thể hết hiệu lực hoặc được thay thế tại thời điểm hiện tại. Khách hàng khi đọc bài viết mà không để ý hiệu lực của điều luật thì có thể dẫn tới sai sót nếu áp dụng ngay vào thực tiễn.

Để chắc chắn và cẩn trọng nhất, khách hàng có thể Liên hệ để được tư vấn chính xác nhất về nội dung này.

Luat Hieu Gia

VPGD HIEU GIA LAW

Văn phòng tại Hà Nội: Số 2/115, Nguyễn Khang, Cầu Giấy, Hà Nội

Văn phòng tại Quảng Ninh: Số 2/16 Trần Hưng Đạo - Hạ Long - Quảng Ninh

Hotline: 0973.931.600 -  093.324.3003

Email: luathieugia@gmail.com     

Website: Luathieugia.com

LUẬT HIẾU GIA

 

 - Tư vấn mọi vấn đề liên quan để khách hàng có  lựa chọn tối ưu nhất cho vụ, việc trên;

 - Soạn hồ sơ cho khách hàng;

 - Đại diện đến cơ quan nhà nước làm thủ tục nộp      hồ sơ, theo dõi tình trạng hồ sơ, nhận kết quả;

 - Bàn giao giấy tờ (kết quả) cho khách hàng;

 - Chuyển hồ sơ lưu cho khách hàng

 

Luat Hieu Gia



Chia sẻ bài viết


facebook.png twitter.png google-plus.png

Tìm kiếm

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT (24h/7):

Gọi: 0973.931.600

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT
TƯ VẤN LUẬT ONLINE (24h/7)

Gọi: 093.324.3003

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT












Dịch vụ nổi bật