Thủ tục tặng, cho quyền sử dụng đất


Muốn tặng cho quyền sử dụng đất cần phải thực hiện những thủ tục gì?

Tặng cho quyền sử dụng đất

(ảnh minh họa)

 

 

I. Hợp đồng tặng, cho quyền sử dụng đất

Để tặng cho quyền sử dụng đất cho người khác cần có hợp đồng (dowload tại đây)

1. Nội dung và hình thức hợp đồng

Theo quy định tại điều 467 Bộ luật dân sự 2005 về tặng cho bất động sản:

- Việc tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu theo quy định của pháp luật bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu.

- Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản.

- Ngoài ra tại chương XXXI BLDS quy định chi tiết về Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất:

Điều 722. Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

- Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao quyền sử dụng đất cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, còn bên được tặng cho đồng ý nhận theo quy định của Bộ luật này và pháp luật về đất đai.

Điều 723. Nội dung của hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

* Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất bao gồm các nội dung sau đây:

     1, Tên, địa chỉ của các bên;

     2, Lý do tặng cho quyền sử dụng đất;

     3, Quyền, nghĩa vụ của các bên;

     4, Loại đất, hạng đất, diện tích, vị trí, số hiệu, ranh giới và tình trạng đất;

     5, Thời hạn sử dụng đất còn lại của bên tặng cho;

     6, Quyền của người thứ ba đối với đất được tặng cho;

     7, Trách nhiệm của các bên khi vi phạm hợp đồng.

2. Nghĩa vụ của bên tặng cho quyền sử dụng đất

Điều 724 quy định nghĩa vụ:

Bên tặng cho quyền sử dụng đất có các nghĩa vụ sau đây:

     1, Giao đất đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu và tình trạng đất như đã thoả thuận;

     2, Giao giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất cho bên được tặng cho để làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất.

3. Quyền và nghĩa vụ của bên được tặng cho quyền sử dụng đất

Điều 725 quy định nghĩa vụ:

     1, Đăng ký quyền sử dụng đất tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai;

     2, Bảo đảm quyền của người thứ ba đối với đất được tặng cho;

     3, Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về đất đai.

Điều 726. Quy định quyền:

Bên được tặng cho quyền sử dụng đất có các quyền sau đây:

     1, Yêu cầu bên tặng cho giao đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu và tình trạng đất như đã thoả thuận;

     2, Được sử dụng đất theo đúng mục đích, đúng thời hạn;

     3, Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

 

II. Thủ tục công chứng hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

Căn cứ theo Luật Đất đai và Luật Công chứng thì thủ tục tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất gồm các bước sau:

1. Cơ quan thực hiện công chứng hợp đồng tặng, cho quyền sử dụng đất

     Tổ chức công chứng trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi có bất động sản.

2. Hồ sơ yêu cầu khi công chứng hợp đồng tặng, cho quyền sử dụng đất

     Chuẩn bị 01 bộ hồ sơ yêu cầu công chứng cho tổ chức công chứng bao gồm:

- Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch theo mẫu; (dowload file tại đây)

- Dự thảo hợp đồng (nếu có);

- Bản sao giấy tờ tuỳ thân;

- Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

- Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng mà pháp luật quy định phải có.

3. Thủ tục công chứng hợp đồng tặng, cho quyền sử dụng đất

- Sau khi nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, Công chứng viên kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng. Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì thụ lý, ghi vào sổ công chứng.

- Công chứng viên kiểm tra dự thảo hợp đồng (nếu có) hoặc giúp người yêu cầu công chứng soạn thảo hợp đồng dựa trên mẫu sẵn có.

- Người yêu cầu công chứng tự đọc lại dự thảo hợp đồng hoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe.

- Trường hợp người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo hợp đồng, giao dịch thì ký vào từng trang của hợp đồng. Công chứng viên ghi lời chứng; ký vào từng trang của hợp đồng.

     Sau khi nộp phí công chứng và thù lao công chứng tại tổ chức công chứng nơi bạn yêu cầu công chứng thì bạn được nhận hợp đồng tặng cho/chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chứng nhận của tổ chức công chứng để tiến hành thủ tục đăng ký sang tên bạn theo quy định của pháp luật.

III. Đăng ký sang tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

1. Cơ quan nhận hồ sơ sang tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

     Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện nơi có đất. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại nông thôn thì có thể nộp tại Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất để chuyển cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất;

2. Hồ sơ đăng ký quyền sử dụng đất gồm:

- Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất.

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Giấy tờ khác, như chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của hai bên…

3. Thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất

     Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, gửi hồ sơ cho cơ quan quản lý đất đai thuộc Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

     Trường hợp các bên chuyển nhượng/bên nhận tặng cho phải thực hiện nghĩa vụ tài chính mà nghĩa vụ tài chính đó được xác định theo số liệu địa chính thì văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thông báo cho các bên chuyển nhượng thực hiện nghĩa vụ tài chính. Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ tài chính (nếu có), các bên tham gia chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại nơi đã nộp hồ sơ.

 

Trân trọng!

EX: Hoàng Thương

 



Lưu ý: Những thông tin pháp lý đăng tải được trả lời bởi các luật sư, chuyên viên tư vấn chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm. Tuy nhiên các thông tin, trích dẫn chỉ mang tính chất tham khảo do các văn bản pháp luật dẫn chiếu luôn cập nhật và thay đổi nên có thể hết hiệu lực hoặc được thay thế tại thời điểm hiện tại. Khách hàng khi đọc bài viết mà không để ý hiệu lực của điều luật thì có thể dẫn tới sai sót nếu áp dụng ngay vào thực tiễn.

Để chắc chắn và cẩn trọng nhất, khách hàng có thể Liên hệ để được tư vấn chính xác nhất về nội dung này.

Luat Hieu Gia

VPGD HIEU GIA LAW

Văn phòng tại Hà Nội: Số 2/115, Nguyễn Khang, Cầu Giấy, Hà Nội

Văn phòng tại Quảng Ninh: Số 46 Nguyễn Văn Cừ, Hồng Hà, TP Hạ Long, Quảng Ninh

Hotline: 0979.645.567 -  093.324.3003

Email: luathieugia@gmail.com     

Website: Luathieugia.com

LUẬT HIẾU GIA

 

 - Tư vấn mọi vấn đề liên quan để khách hàng có  lựa chọn tối ưu nhất cho vụ, việc trên;

 - Soạn hồ sơ cho khách hàng;

 - Đại diện đến cơ quan nhà nước làm thủ tục nộp      hồ sơ, theo dõi tình trạng hồ sơ, nhận kết quả;

 - Bàn giao giấy tờ (kết quả) cho khách hàng;

 - Chuyển hồ sơ lưu cho khách hàng

 

Luat Hieu Gia



Chia sẻ bài viết


facebook.png twitter.png google-plus.png

Tìm kiếm

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT (24h/7):

Gọi: 0979.645.567

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT
TƯ VẤN LUẬT ONLINE (24h/7)

Gọi: 093.324.3003

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT












Dịch vụ nổi bật