Thủ tục giải thể công ty tại Quảng Ninh


 

Khi doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả, làm ăn thua lỗ hoặc chủ doanh nghiệp có chiến lược kinh doanh hoàn toàn mới muốn ngừng hẳn sự hoạt động của doanh nghiệp hoặc cũng có thể do khách quan bị bắt buộc giải thể thì doanh nghiệp phải tiến hành thủ tục giải thể doanh nghiệp. Tuy nhiên giải thể doanh nghiệp là thủ tục không hề đơn giản, doanh nghiệp cần thực hiện rất nhiều các thủ tục tại các cơ quan khác nhau.

Vậy: Điều kiện giải thể doanh nghiệp như thế nào? 

Thủ tục giải thể doanh nghiệp?

 

THAM KHẢO DỊCH VỤ GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP VỚI PHÍ 0 ĐỒNG

 

TƯ VẤN MIỄN PHÍ QUA ĐT: 0981 339 468 - 0979 645 567

HOẶC INBOX TRỰC TIẾP TRÊN WEBSITE

 

Bạn có thể tham khảo dịch vụ liên quan đến giải thể doanh nghiệp của chúng tôi

  • Tư vấn giải thể cho doanh nghiệp hiệu quả và đơn giản nhất, giúp các thành viên sáng lập, chủ doanh nghiệp đỡ đau đầu nhất. Hạn chế tối đa chi phí cho doanh nghiệp

  • Giải thể doanh nghiệp với các loại hinh: Công ty TNHH 1 thành viên, 2 thành viên trở lên, cổ phần,...

  • Hoàn thiện thủ tục thuế, quyết toán thuế để giải thể

  • Trực tiếp soạn hồ sơ giải thể;

  • Đại diện đến cơ quan nhà nước làm thủ tục nộp hồ sơ, theo dõi tình trạng hồ sơ, nhận kết quả;

  • Bàn giao giấy tờ (kết quả) cho khách hàng;

  • Hồ sơ lưu, quản lý nội bộ của doanh nghiệp

 

 

Thủ tục giải thể nhanh nhất

 

Giải thể doanh nghiệp là thủ tục tương đối phức tạp. Cơ bản có các nội dung sau

 

I. Điều kiện giải thể doanh nghiệp:

Theo quy định tại Điều 201 Luật doanh nghiệp 2014

1. Doanh nghiệp bị giải thể khi:

- Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;

- Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;

- Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

- Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp muốn giải thể phải có điều kiện sau:

- Bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài.

- Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.

 

II. Trình tự thực hiện Thủ tục giải thể doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp

- Theo quy định tại Điều 202 LDN 2014, quyết định giải thể doanh nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

+ Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp

+ Lý do giải thể;

+ Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;

+ Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;

+ Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

- Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên (đối với Công ty TNHH 2 thành viên trở lên) hoặc chủ sở hữu công ty (đối với công ty TNHH 1 thành viên), Hội đồng quản trị (đối với công ty CP) trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng. Sau khi tiến hành thanh ls tài sản phải lập biên bản về việc thanh lý tài sản của doanh nghiệp.

- Trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày thông qua, quyết định giải thể phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, Cơ quan thuế, tất cả các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan, người lao động trong doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính và chi nhánh của doanh nghiệp (nếu có). Đồng thời quyết định giải thể doanh nghiệp phải được đăng ít nhất trên một tờ báo viết hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp.

Quyết định giải thể phải được gửi cho các chủ nợ kèm theo thông báo về phương án giải quyết nợ. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.

 

2. Doanh nghiệp Hoàn thiện thủ tục thuế để giải thể

Trước hết, doanh nghiệp tiến hành thủ tục xin cấp Thông báo đóng mã số thuế tại Chi cục thuế trực thuộc trong thời gian quy định.

* Hồ sơ giải thể tại cơ quan thuế (liên hệ để nhận được hồ sơ mẫu)

     1) Thông báo giải thể

     2) Biên bản họp Hội đồng thành viên/ HĐCĐ về việc giải thể doanh nghiệp

     3) Quyết định giải thể doanh nghiệp của Chủ sở hữu công ty/ HĐTV/ HĐCĐ

     4) Xác nhận đóng Mã số hải quan tại Tổng cục Hải quan

     5) Công văn xin chấm dứt hiệu lực Mã số thuế của công ty;

      6) Bản sao có công chứng Giấy chúng nhận Đăng ký kinh doanh

 

3. Thủ tục về Dấu pháp nhân khi giải thể doanh nghiệp

Đối với doanh nghiệp sử dụng con dấu do cơ quan công an cấp, doanh nghiệp có trách nhiệm trả con dấu, Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu con dấu cho cơ quan công an để được cấp giấy chứng nhận đã thu hồi con dấu. Trong trường hợp này, con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu trong hồ sơ giải thể doanh nghiệp quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 204 Luật Doanh nghiệp được thay thế bằng giấy chứng nhận đã thu hồi con dấu.

Đối với con dấu khắc sau ngày 01/7/2015 Doanh nghiệp phải nộp trong hồ sơ giải thể

* Hồ sơ thực hiện việc trả con dấu khi giải thể gồm:

     1) Công văn trả dấu;

     2) Bản chính GCN đăng ký mẫu dấu;

     3) Dấu pháp nhân;

     4) Bản sao GCN đăng ký kinh doanh có công chứng;

     5) Giấy giới thiệu (trong trường hợp Đại diện theo pháp luật của Công ty không trục tiếp tiến hành trả con dấu).

4. Thủ tục giải thể tại Sở kế hoạch & Đầu tư

4.1 Hồ sơ cần để giải thể doanh nghiệp (liên hệ để nhận được hồ sơ mẫu)

     1) Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp;

     2) Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp;

     3) Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán các khoản nợ về thuế và nợ bảo hiểm xã hội;

     4) Danh sách người lao động hiện có và quyền lợi người lao động đã được giải quyết;

      5) Xác nhận của Ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản về việc doanh nghiệp đã tất toán tài khoản (trường hợp chưa mở tài khoản tại Ngân hàng, thì có văn bản cam kết chưa mở tài khoản và không nợ tại bất kỳ Ngân hàng, tổ chức cá nhân nào);

     6) Giấy tờ chứng minh doanh nghiệp đã đăng bố cáo giải thể theo quy định;

     7) Thông báo của Cơ quan Thuế về việc đóng mã số thuế; (trường hợp chưa đăng ký thuế thì phải có văn bản xác nhận của Cơ quan Thuế);

     8) Giấy chứng nhận của Cơ quan công an về việc doanh nghiệp đã nộp, huỷ con dấu theo quy định (trường hợp chưa khắc con dấu thì phải có văn bản xác nhận của Cơ quan Công an);

     9) Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

     10) Báo cáo về việc thực hiện thủ tục giải thể, trong đó có cam kết đã thanh toán hết các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, giải quyết các quyền lợi hợp pháp của người lao động;

     11) Trường hợp doanh nghiệp có chi nhánh, VPĐD thì phải nộp kèm theo hồ sơ giải thể (chấm dứt hoạt động) của chi nhánh, VPĐD.

4.2 Số lượng hồ sơ cần thể giải thể doanh nghiệp

01 bộ

4.3 Thời gian giải quyết thủ tục giải thể tại sở kế hoạch đầu tư

Trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh. Trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh xoá tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh.

 

5. Khi giải thể các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự sau đây:

- Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;

- Nợ thuế và các khoản nợ khác.

- Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp, phần còn lại thuộc về chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty.

 

6. Các hoạt động bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể :

- Cất giấu, tẩu tán tài sản;

- Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ;

- Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp;

- Ký kết hợp đồng mới không phải là hợp đồng nhằm thực hiện giải thể doanh nghiệp;

- Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản;

- Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực;

- Huy động vốn dưới mọi hình thức khác

 

Trân trọng!

 



Lưu ý: Những thông tin pháp lý đăng tải được trả lời bởi các luật sư, chuyên viên tư vấn chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm. Tuy nhiên các thông tin, trích dẫn chỉ mang tính chất tham khảo do các văn bản pháp luật dẫn chiếu luôn cập nhật và thay đổi nên có thể hết hiệu lực hoặc được thay thế tại thời điểm hiện tại. Khách hàng khi đọc bài viết mà không để ý hiệu lực của điều luật thì có thể dẫn tới sai sót nếu áp dụng ngay vào thực tiễn.

Để chắc chắn và cẩn trọng nhất, khách hàng có thể Liên hệ để được tư vấn chính xác nhất về nội dung này.

Luat Hieu Gia

VPGD HIEU GIA LAW

Văn phòng tại Hà Nội: Số 2/115, Nguyễn Khang, Cầu Giấy, Hà Nội

Văn phòng tại Quảng Ninh: Số 46 Nguyễn Văn Cừ, Hồng Hà, TP Hạ Long, Quảng Ninh

Hotline: 0979.645.567 -  093.324.3003

Email: luathieugia@gmail.com     

Website: Luathieugia.com

LUẬT HIẾU GIA

 

 - Tư vấn mọi vấn đề liên quan để khách hàng có  lựa chọn tối ưu nhất cho vụ, việc trên;

 - Soạn hồ sơ cho khách hàng;

 - Đại diện đến cơ quan nhà nước làm thủ tục nộp      hồ sơ, theo dõi tình trạng hồ sơ, nhận kết quả;

 - Bàn giao giấy tờ (kết quả) cho khách hàng;

 - Chuyển hồ sơ lưu cho khách hàng

 

Luat Hieu Gia



Chia sẻ bài viết


facebook.png twitter.png google-plus.png

Tìm kiếm

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT (24h/7):

Gọi: 0979.645.567

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT
TƯ VẤN LUẬT ONLINE (24h/7)

Gọi: 093.324.3003

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT












Dịch vụ nổi bật