Thủ tục, điều kiện thành lập quỹ xã hội, quỹ từ thiện


 

Thủ tục, điều kiện thành lập quỹ xã hội, quỹ từ thiện

Luat-Hieu-Gia

(ảnh minh họa)

 

1. Cơ sở pháp lý của việc thành lập quỹ xã hội, quỹ từ thiện

Nghị định số 30/2012/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quy từ thiện;

Thông tư số 02/2013/TT-BNV quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của nghị định số 30/2012/NĐ-CP .

 

2. Điều kiện thành lập quỹ xã hội, quỹ từ thiện :

2.1 Điều kiện về mục đích của việc thành lập quỹ là:

+ Giáo dục;

+ Y tế;

+ Thể dục;

+ Thể thao

+ Khoa học

+ Từ thiện;

+ Nhân đạo và các mục đích phát triển cộng đồng, không vì mục đích lợi nhuận.

2.2 Điều kiện về thành viên sáng lập quỹ

     1, Sáng lập viên thành lập quỹ phải là công dân, tổ chức Việt Nam góp tài sản để thành lập quỹ, tham gia xây dựng dự thảo điều lệ và các điều lệ trong hồ sơ xin phép thành lập quỹ;

     2, Ban sáng lập quỹ có ít nhất là 3 sáng lập viên: trưởng ban, phó trưởng ban và sáng lập viên

      Sáng lập viên:

- Công dân Việt Nam: Có đủ năng lực hành vi dân sự không có án tích

- Tổ chức Việt Nam:

+ Có điều lệ hoặc văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của tổ chức;

+ Có nghị quyết của Ban lãnh đạo tổ chức về việc tham gia thành lập quỹ;

+ Có quyết định cử người đại diện của tổ chức tham gia tư cách sáng lập viên thành lập quỹ

- Công dân, tổ chức nước ngoài góp tài sản với công dân, tổ chức Việt Nam để thành lập quỹ:

+ Phải chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của tài sản đóng góp;

+ Cam kết thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật Việt Nam và mục đích hoạt động của quỹ;

 + Có tài sản đóng góp thành lập quỹ.

2.3 Điều kiện về Ban sáng lập quỹ có đủ tài sản đóng góp để thành lập quỹ

- Ban sáng lập quỹ phải đảm bảo số tài sản đóng góp thành lập quỹ quy đổi ra tiền đồng Việt Nam (trong đó số tiền dự kiến chuyển vào tài khoản/tài sản của quỹ tối thiểu bằng 50% tổng giá trị tài sản quy đổi)

Phạm vi hoạt động

Công dân, tổ chức Việt Nam thành lập

 Công dân, tổ chức nước ngoài góp với công dân, tổ chức Việt Nam thành lập

Toàn quốc hoặc liên tỉnh

5tỷ

7 tỷ

Cấp tỉnh

1 tỷ

3 tỷ

Cấp huyện

100 triệu

1 tỷ

Cấp xã

20 triệu

500 triệu

 

- Tài sản đóng góp thành lập quỹ phải được chuyển quyền sở hữu cho quỹ trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ

3. Hồ sơ để thành lập quỹ

- Đơn đề nghị thành lập quỹ;

- Dự thảo điều lệ quỹ;

- Tài liệu chứng minh tài sản góp để thành lập quỹ

+ Có xác nhận của ngân hàng nơi quỹ đăng ký mở tài khoản về số tiền mà sáng lập đóng góp để thành lập quỹ đã có đủ trong tài khoản của quỹ;

+ Đối với những tài sản khác thì đã thực hiện việc chuyển quyền sở hữu tài sản cho quỹ.

- Sơ yếu lý lịch/ phiếu lý lịch tư pháp của các thành viên sáng lập quỹ:

+ Điều lệ hoặc văn bản quy định chức năng nhiệm vụ của tổ chức;

+ Nghị quyết của ban lãnh đạo tổ chức về việc tham gia thành lập quỹ; quyết định cử người đại diện của tổ chức tham gia tư cách sáng lập viên thành lập quỹ.

4.  Cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ thành lập quỹ

- Quỹ có phạm vi hoạt động trong tỉnh

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND câp tỉnh

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở nội vụ

- Quỹ có phạm vi hoạt động liên tỉnh, toàn quốc, có yếu tố nước ngoài

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ trưởng Bộ nội vụ

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Bộ nội vụ

 

5. Thời hạn giải quyết hồ sơ thành lập quỹ

- Chậm nhất là 40 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trong đó:

+ Sở nội vụ/bộ nội vụ thẩm định 30 ngày

+ Chủ tịch UBND cấp tỉnh/Bộ trưởng bộ nội vụ cấp giấy phép và công nhận là 10 ngày.

- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do

- Công bố việc thành lập quỹ: Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ, quỹ phải công bố về việc thành lập quỹ liên tiếp trên 03 (ba) số báo viết hoặc báo điện tử ở Trung ương đối với quỹ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ cho phép thành lập; báo viết hoặc báo điện tử ở địa phương đối với quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện cho phép thành lập

Căn cứ điều kiện cụ thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ;

 

6. Điều kiện để quỹ hoạt động:

- Có giấy phép thành lập và công nhận điều lệ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Đã công bố về việc thành lập quỹ;

- Có văn bản xác nhận của ngân hàng nơi quỹ đăng ký mở tài khoản về số tiền mà sáng lập viên đóng góp để thành lập quỹ đã có đủ trong tài khoản của quỹ. Đối với tài sản khác, đã thực hiện việc chuyển quyền sở hữu tài sản cho quỹ;

- Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ.

 

Trân trọng!

 



Lưu ý: Những thông tin pháp lý đăng tải được trả lời bởi các luật sư, chuyên viên tư vấn chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm. Tuy nhiên các thông tin, trích dẫn chỉ mang tính chất tham khảo do các văn bản pháp luật dẫn chiếu luôn cập nhật và thay đổi nên có thể hết hiệu lực hoặc được thay thế tại thời điểm hiện tại. Khách hàng khi đọc bài viết mà không để ý hiệu lực của điều luật thì có thể dẫn tới sai sót nếu áp dụng ngay vào thực tiễn.

Để chắc chắn và cẩn trọng nhất, khách hàng có thể Liên hệ để được tư vấn chính xác nhất về nội dung này.

Luat Hieu Gia

VPGD HIEU GIA LAW

Văn phòng tại Hà Nội: Số 2/115, Nguyễn Khang, Cầu Giấy, Hà Nội

Văn phòng tại Quảng Ninh: Số 46 Nguyễn Văn Cừ, Hồng Hà, TP Hạ Long, Quảng Ninh

Hotline: 0979.645.567 -  093.324.3003

Email: luathieugia@gmail.com     

Website: Luathieugia.com

LUẬT HIẾU GIA

 

 - Tư vấn mọi vấn đề liên quan để khách hàng có  lựa chọn tối ưu nhất cho vụ, việc trên;

 - Soạn hồ sơ cho khách hàng;

 - Đại diện đến cơ quan nhà nước làm thủ tục nộp      hồ sơ, theo dõi tình trạng hồ sơ, nhận kết quả;

 - Bàn giao giấy tờ (kết quả) cho khách hàng;

 - Chuyển hồ sơ lưu cho khách hàng

 

Luat Hieu Gia



Chia sẻ bài viết


facebook.png twitter.png google-plus.png

Tìm kiếm

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT (24h/7):

Gọi: 0979.645.567

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT
TƯ VẤN LUẬT ONLINE (24h/7)

Gọi: 093.324.3003

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT












Dịch vụ nổi bật