Thủ tục công bố hợp quy cho sản phẩm vật liệu xây dựng


 

Luật Hiếu Gia là đơn vị chuyên tư vấn và hỗ trợ thủ tục công bố hợp quy sản phẩm vật liệu xây dựng. 

Chúng tôi cam kết:

  1. Dịch vụ tư vấn uy tín và chuyên nghiệp;

  2. Giá thành dịch vụ hợp lý;

  3. Thời gian thực hiện thủ tục nhanh chóng, đảm bảo bàn giao kết quả đúng thời hạn cho KH;

  4. Hỗ trợ soạn thảo hồ sơ khi công bố hợp quy;

  5. Cung cấp miễn phí mọi biểu mẫu, VBPL có liên quan (nếu KH có yêu cầu);

 

KHÁCH HÀNG LIÊN HỆ: 0933 243 003 - 097 393 1600

Gửi email: luathieugia@gmail.com 

Facebook: Luật Hiếu Gia

Hoặc chat trực tiếp trên website

ĐỂ ĐƯỢC MIỄN PHÍ TƯ VẤN MỌI VẤN ĐỀ LIÊN QUAN

 

 

Thủ tục công bố hợp quy cho sản phẩm vật liệu xây dựng

 

1. Chứng nhận hợp quy (CNHQ)

 

CNHQ (còn gọi là chứng nhận bắt buộc): là việc xác nhận đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng”. (Khoản 7 điều 3- Luật tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật). CNHQ là  bắt buộc.

Công bố hợp quy: là việc tổ chức cá nhân tự công bố sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường phù hợp với quy chuẩn tương ứng (Khoản 2, Điều 3, Thông tư 28/2012/TT-BKHCN)

Quy chuẩn kỹ thuật: là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế-xa hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khỏe con người, bảo vệ động vật, thực vật, môi trường, bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yếu cầu cần thiết khác. Quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản để bắt buộc áp dụng (Khoản 2, Điều 3-Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật).

Quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản để bắt buộc áp dụng. “Quy chuẩn kỹ thuật dùng để chứng nhận hợp quy là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 42 của Luật tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

Cần lưu ý là thông thường yêu cầu chất lượng của sản phẩm theo tiêu chuẩn không được thấp hơn các quy định kỹ thuật tương ứng cho cùng loại sản phẩm nêu trong quy chuẩn.

 

2. Lợi ích khi chứng nhận sản phẩm hợp chuẩn/ hợp quy

 

Các lợi ích của nhà sản xuất:

  1. Có cơ sở để đánh giá chính xác chất lượng sản phẩm. Cung cấp thông tin, dữ liệu tin cậy để cải tiến chất lượng, tăng năng suất để nâng cao khả năng cạnh tranh.

  2. Nhà sản xuất/doanh nghiệp được sử dụng dấu chất lượng (do tổ chức chứng nhận cấp) trực tiếp trên sản phẩm hay bao bì của sản phẩm, trên các tài liệu kỹ thuật hay các tài liệu có liên quan của sản phẩm nhằm mục đích quảng bá cho sản phẩm.

  3. Được sử dụng giấy chứng nhận (do tổ chức chứng nhận cấp) khi tham gia thầu/đấu thầu hay khi cung cấp sản phẩm vào các dự án, công trình, hệ thống của các lĩnh vực/ngành có liên quan.

  4. Dấu chất lượng trên sản phẩm tạo được niềm tin đối với người tiêu dùng về chất lượng sản phẩm đã được đánh giá/xác nhận bởi tổ chức chứng nhận bên thứ ba , giúp sản phẩm dễ dàng được  người tiêu dùng chọn lựa và tín nhiệm.

  5. Giúp nâng cao khả năng cạnh tranh, mở rộng thị phần của sản phẩm trên thị trường.

  6. Giúp nâng cao uy tín cho thương hiệu của doanh nghiệp và sản phẩm.

  7. Giúp giảm chi phí kiểm tra, thử nghiệm sản phẩm nhiều lần

  8. Giúp sản phẩm đáp ứng yêu cầu pháp lý và có thuận lợi khi vào thị trường các nước thông qua các thỏa thuận song phương, đa phương với các nước mà Việt Nam tham gia.

 

Các lợi ích của cơ quan quản lý:

  1. Quản lý được chất lượng, tính năng an toàn để từng bước nâng cao chất lượng của sản phẩm hàng hóa;

  2. Có nền tảng và thông tin để xây dựng cơ chế và chính sách điều tiết thị trường phù hợp;

  3. Không mất thời gian và chi phí đánh giá năng lực các nhà sản xuất, nhà cung cấp.

 

Các lợi ích của người tiêu dùng và cộng đồng:

  1. Dễ nhận biết để sử dụng sản phẩm có chất lượng và an toàn;

  2. Có cơ hội so sánh, lựa chọn nhà sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu có uy tín qua việc tiếp cận dễ dàng, nhanh chóng với các thông tin công khai minh bạch về sản phẩm;

  3. Giảm thiểu nguy cơ sử dụng sản phẩm ảnh hưởng đến tính mạng, tài sản; đến cộng đồng hiện tại và tương lai.

 

Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng

 

10 NHÓM HÀNG HÓA VẬT LIỆU XÂY DỰNG THUỘC DANH MỤC QUY ĐỊNH

TẠI QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA QCVN 16/2014/BXD PHẢI CÔNG BỐ HỢP QUY

 

  1. Nhóm sản phẩm clanhke xi măng và xi măng;

  2. Nhóm sản phẩm kính xây dựng;

  3. Nhóm sản phẩm phụ gia cho xi măng, bê tông và vữa;

  4. Nhóm sản phẩm vật liệu xây dựng chứa sợi vô cơ, sợi hữu cơ tổng hợp; sản phẩm nhôm và hợp kim nhôm định hình; ống nhựa polyvinyl clorua không hóa dẻo (PVC-U) và sản phẩm trên cơ sở gỗ;

  5. Nhóm sản phẩm sơn, vật liệu chống thấm và vật liệu xảm khe;

  6. Nhóm sản phẩm gạch; gạch, đá ốp lát;

  7. Nhóm sản phẩm sứ vệ sinh;

  8. Nhóm sản phẩm bê tông và vữa;

  9. Nhóm sản phẩm cửa sổ, cửa đi;

  10. Nhóm sản phẩm vật liệu xây;

 

3. Thủ tục công bố hợp quy cho sản phẩm vật liệu xây dựng

 

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

 

Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận hợp quy (bên thứ ba):

Hồ sơ bao gồm:

  • Bản công  bố hợp quy;

  • Bản mô tả chung về sản phẩm (đặc điểm, tính năng, công dụng…);

  • Bản sao chứng chỉ chứng nhận sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do tổ chức chứng nhận hợp quy cấp.

 

Trong trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức sản xuất, kinh doanh( bên thứ nhất):

Hồ sơ bao gồm:

  • Bản công  bố hợp quy;

  • Bản mô tả chung về sản phẩm (đặc điểm, tính năng, công dụng…);

  • Kết quả thử nghiệm; Kết quả hiệu chuẩn (nếu có) tại phòng thí nghiệm được công nhận hoặc do cơ quan ban hành quy chuẩn chỉ định;

  • Quy trình sản xuất và kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng và áp dụng theo mẫu hoặc bản sao chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001 trong trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp quy có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001;

  • Kế hoạch giám sát định kỳ;

  • Báo cáo đánh giá hợp quy kèm theo các tài liệu có liên quan.

 

Bước 2: Tiến hành nộp hồ sơ:

Địa điểm: Nộp trực tiếp tại Sở Xây dựng - nơi DN đặt trụ sở chính

Thời gian tiếp nhận và trả kết quả:

  • Đối với hồ sơ hợp lệ: Thời hạn giải quyết hồ sơ là 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

  • Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện tiếp nhận công bố hợp quy:

  1. Do hồ sơ không đủ điều kiện công bố hợp quy;

  2. Do hồ sơ thiếu thông tin hoặc thông tin cung cấp không rõ.

                    =>> KH phải tiến hành sửa đổi hồ sơ, bổ sung, hoàn thiện để tiếp tục thực hiện thủ tục.

 

Trân Trọng!

 

KHÁCH HÀNG LIÊN HỆ: 0933 243 003 - 097 393 1600

Gửi email: luathieugia@gmail.com 

Facebook: Luật Hiếu Gia

Hoặc chat trực tiếp trên website

ĐỂ ĐƯỢC MIỄN PHÍ TƯ VẤN MỌI VẤN ĐỀ LIÊN QUAN

 



Lưu ý: Những thông tin pháp lý đăng tải được trả lời bởi các luật sư, chuyên viên tư vấn chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm. Tuy nhiên các thông tin, trích dẫn chỉ mang tính chất tham khảo do các văn bản pháp luật dẫn chiếu luôn cập nhật và thay đổi nên có thể hết hiệu lực hoặc được thay thế tại thời điểm hiện tại. Khách hàng khi đọc bài viết mà không để ý hiệu lực của điều luật thì có thể dẫn tới sai sót nếu áp dụng ngay vào thực tiễn.

Để chắc chắn và cẩn trọng nhất, khách hàng có thể Liên hệ để được tư vấn chính xác nhất về nội dung này.

Luat Hieu Gia

VPGD HIEU GIA LAW

Văn phòng tại Hà Nội: Số 2/115, Nguyễn Khang, Cầu Giấy, Hà Nội

Văn phòng tại Quảng Ninh: Số 46 Nguyễn Văn Cừ, Hồng Hà, TP Hạ Long, Quảng Ninh

Hotline: 0979.645.567 -  093.324.3003

Email: luathieugia@gmail.com     

Website: Luathieugia.com

LUẬT HIẾU GIA

 

 - Tư vấn mọi vấn đề liên quan để khách hàng có  lựa chọn tối ưu nhất cho vụ, việc trên;

 - Soạn hồ sơ cho khách hàng;

 - Đại diện đến cơ quan nhà nước làm thủ tục nộp      hồ sơ, theo dõi tình trạng hồ sơ, nhận kết quả;

 - Bàn giao giấy tờ (kết quả) cho khách hàng;

 - Chuyển hồ sơ lưu cho khách hàng

 

Luat Hieu Gia



Chia sẻ bài viết


facebook.png twitter.png google-plus.png

Tìm kiếm

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT (24h/7):

Gọi: 0979.645.567

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT
TƯ VẤN LUẬT ONLINE (24h/7)

Gọi: 093.324.3003

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT












Dịch vụ nổi bật