Những chính sách đảm bảo đầu tư


 

Việc đầu tư của các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài luôn được nhà nước quan tâm, khuyến khích bằng việc đưa ra nhiều chính sách và hành lang pháp lý  với nhiều ưu đãi. Trong đó có các chính sách về đảm bảo đầu tư. Những chính sách đảm bảo đầu tư như: Bảo đảm quyền sở hữu tài sản đầu tưBảo đảm hoạt động đầu tư kinh doanhBảo đảm chuyển tài sản của nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài;  Bảo lãnh của Chính phủ đối với một số dự án quan trọngBảo đảm đầu tư kinh doanh trong trường hợp thay đổi pháp luật hay Giải quyết tranh chấp trong hoạt động đầu tư kinh doanh,... đều giúp cho nhà đầu tư kinh doanh trong và ngoài nước có thêm động lực đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.

 

Chính sách đảm bảo đầu tư nước ngoài

Luật đầu tư 2014 quy định về việc đảm bảo đầu tư cụ thể trong điều 9, 10, 11, 12, 13 và 14

 

1. Bảo đảm quyền sở hữu tài sản trong đầu tư kinh doanh

Được quy định tại điều 9, điều này nhằm đảm bảo:

- Tài sản hợp pháp của nhà đầu tư không bị quốc hữu hóa hoặc bị tịch thu bằng biện pháp hành chính.

- Trường hợp Nhà nước trưng mua, trưng dụng tài sản vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai thì nhà đầu tư được thanh toán, bồi thường theo quy định của pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Kinh tế luôn là điều khá quan trọng với các nhà đầu tư kinh doanh nên chính sách đảm bảo này được coi là rất quan trọng với các nhà đầu tư kinh doanh

 

2. Chính sách về Bảo đảm hoạt động đầu tư kinh doanh

Được quy định tại điều 10, điều này có nêu rõ:

- Nhà nước không bắt buộc nhà đầu tư phải thực hiện những yêu cầu sau đây:

+ Ưu tiên mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ trong nước hoặc phải mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ từ nhà sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ trong nước;

+ Xuất khẩu hàng hóa hoặc dịch vụ đạt một tỷ lệ nhất định; hạn chế số lượng, giá trị, loại hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu hoặc sản xuất, cung ứng trong nước;

+ Nhập khẩu hàng hóa với số lượng và giá trị tương ứng với số lượng và giá trị hàng hóa xuất khẩu hoặc phải tự cân đối ngoại tệ từ nguồn xuất khẩu để đáp ứng nhu cầu nhập khẩu;

+ Đạt được tỷ lệ nội địa hóa đối với hàng hóa sản xuất trong nước;

+ Đạt được một mức độ hoặc giá trị nhất định trong hoạt động nghiên cứu và phát triển ở trong nước;

+ Cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại một địa điểm cụ thể ở trong nước hoặc nước ngoài;

+ Đặt trụ sở chính tại địa điểm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Căn cứ định hướng phát triển kinh tế - xã hội, chính sách quản lý ngoại hối và khả năng cân đối ngoại tệ trong từng thời kỳ, Thủ tướng Chính phủ quyết định việc bảo đảm đáp ứng nhu cầu ngoại tệ đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và những dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng quan trọng khác.

 

3. Bảo đảm chuyển tài sản của nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài

Được quy định tại điều 11, quy định cụ thể:

Sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật, nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài các tài sản sau đây:

- Vốn đầu tư, các khoản thanh lý đầu tư;

- Thu nhập từ hoạt động đầu tư kinh doanh;

- Tiền và tài sản khác thuộc sở hữu hợp pháp của nhà đầu tư.

Đây là điều rất quan trọng với nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, họ đầu tư kinh doanh có thể vì nhiều mục đích nhưng lợi ích kinh tế mang lại luôn la điều quan trọng

 

4. Bảo lãnh của Chính phủ đối với một số dự án quan trọng trong hoạt động đầu tư kinh doanh

Được quy định tại điều 12:

- Thủ tướng Chính phủ quyết định việc bảo lãnh nghĩa vụ thực hiện hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc doanh nghiệp nhà nước tham gia thực hiện dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và những dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng quan trọng khác.

- Chính phủ quy định chi tiết Điều này

 

5. Bảo đảm đầu tư kinh doanh trong trường hợp thay đổi pháp luật

Được quy định chi tiết tại điều 13, dự trù các trường hợp thay đổi:

- Trường hợp văn bản pháp luật mới được ban hành quy định ưu đãi đầu tư cao hơn ưu đãi đầu tư mà nhà đầu tư đang được hưởng thì nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của văn bản pháp luật mới cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án.

- Trường hợp văn bản pháp luật mới được ban hành quy định ưu đãi đầu tư thấp hơn ưu đãi đầu tư mà nhà đầu tư được hưởng trước đó thì nhà đầu tư được tiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định trước đó cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án.

- Quy định tại khoản 2 Điều này không áp dụng trong trường hợp thay đổi quy định của văn bản pháp luật vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng, bảo vệ môi trường.

- Trường hợp nhà đầu tư không được tiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều này thì được xem xét giải quyết bằng một hoặc một số biện pháp sau đây:

+ Khấu trừ thiệt hại thực tế của nhà đầu tư vào thu nhập chịu thuế;

+ Điều chỉnh mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư;

+ Hỗ trợ nhà đầu tư khắc phục thiệt hại.

- Đối với biện pháp bảo đảm đầu tư quy định tại khoản 4 Điều này, nhà đầu tư phải có yêu cầu bằng văn bản trong thời hạn 03 năm kể từ ngày văn bản pháp luật mới có hiệu lực thi hành.

 

6. Giải quyết tranh chấp trong hoạt động đầu tư kinh doanh

Đây là điều dự trù các trường hợp không mong muốn xảy ra tuy nhiên nó lại là rất quan trọng, giúp nhà đầu tư yên tâm hơn trong hoạt động đầu tư kinh doanh

Tham khảo bài viết: Giải quyết tranh chấp trong hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam

 

Với nhà đầu tư kinh doanh, đặc biệt là đầu tư kinh doanh có yếu tố nước ngoài  thì những chính sách, quy định về đảm bảo an toàn đầu tư trên là rất quan trọng. Nó giúp ích cho doanh nghiệp yên tâm đầu tư hơn, tuy nhiên nhà đầu tư vẫn nên tham khảo sự tư vấn đầu tư chuyên nghiệp của các bên chuyên để việc đầu tư kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất.

 

Trân trọng!

EX: Nguyễn Loan

 

 



Lưu ý: Những thông tin pháp lý đăng tải được trả lời bởi các luật sư, chuyên viên tư vấn chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm. Tuy nhiên các thông tin, trích dẫn chỉ mang tính chất tham khảo do các văn bản pháp luật dẫn chiếu luôn cập nhật và thay đổi nên có thể hết hiệu lực hoặc được thay thế tại thời điểm hiện tại. Khách hàng khi đọc bài viết mà không để ý hiệu lực của điều luật thì có thể dẫn tới sai sót nếu áp dụng ngay vào thực tiễn.

Để chắc chắn và cẩn trọng nhất, khách hàng có thể Liên hệ để được tư vấn chính xác nhất về nội dung này.

Luat Hieu Gia

VPGD HIEU GIA LAW

Văn phòng tại Hà Nội: Số 2/115, Nguyễn Khang, Cầu Giấy, Hà Nội

Văn phòng tại Quảng Ninh: Số 46 Nguyễn Văn Cừ, Hồng Hà, TP Hạ Long, Quảng Ninh

Hotline: 0979.645.567 -  093.324.3003

Email: luathieugia@gmail.com     

Website: Luathieugia.com

LUẬT HIẾU GIA

 

 - Tư vấn mọi vấn đề liên quan để khách hàng có  lựa chọn tối ưu nhất cho vụ, việc trên;

 - Soạn hồ sơ cho khách hàng;

 - Đại diện đến cơ quan nhà nước làm thủ tục nộp      hồ sơ, theo dõi tình trạng hồ sơ, nhận kết quả;

 - Bàn giao giấy tờ (kết quả) cho khách hàng;

 - Chuyển hồ sơ lưu cho khách hàng

 

Luat Hieu Gia



Chia sẻ bài viết


facebook.png twitter.png google-plus.png

Tìm kiếm

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT (24h/7):

Gọi: 0979.645.567

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT
TƯ VẤN LUẬT ONLINE (24h/7)

Gọi: 093.324.3003

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT












Dịch vụ nổi bật