Điều kiện để kết hôn với công an


 

Tình yêu với chiến sỹ công an là điều kiện cần nhưng chưa đủ để tiến tới hôn nhân, cần phải qua rất nhiều thủ tục khó khăn, như một giai đoạn thử thách thì mới xây dựng quan hệ hôn nhân ổn định được!

Vậy: Điều kiện để kết hôn với công an như thế nào? Kết hôn với công an cần lưu ý những vấn đề gì?

 

Điều kiện để kết hôn với công an

 

 

          Kết hôn là quyền của con người khi đạt đến độ tuổi nhất định, thông thường, chỉ cần đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật hôn nhân gia đình là có thể được pháp luật thừa nhận quan hệ vợ chồng. Tuy nhiên, với một số chủ thể nhất định, ngoài việc đáp ứng các tiêu chí cơ bản đó thì đặt ra rất nhiều các điều kiện khác nhau nữa.  Ví dụ như trường hợp kết hôn với chiến sỹ công an nhân dân là như vậy. Tại sao lại quy định “ngặt nghèo” đối với những trường hợp như vậy, phải chăng có sự không công bằng ở bản thân quy định, thủ tục cụ thể sẽ như thế nào?

          Thực ra đây không gọi là sự không công bằng, đối với trường hợp kết hôn mà vợ hoặc chồng là chiến sỹ công an nhân dân thì đây là đối tượng đặc biệt, đại diện cho một bộ phận lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội. Đấu tranh phòng, chống tối phạm. Chính vì xuất phát từ vị trí như vậy nên đặt ra những yêu cầu khác nhau trong việc kết hôn.

 

1. Điều kiện cơ bản để kết hôn với công an

Cũng giống như thủ tục kết hôn thông thường, để kết hôn cần đáp ứng các quy định của pháp luật. Điều này được quy định tại điều 8, Luật hôn nhân gia đình 2014.

  • Nam phải từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ phải từ đủ 18 tuổi trở lên (có thể tham khảo nội dung của bài viết Cách tính tuổi đủ theo quy định pháp luật);

  • Việc kết hôn phải do 2 bên nam và nữ tự nguyện quyết định;

  • Hai bên đều phải không bị mất năng lực hành vi dân sự;

  • Việc kết hôn không được thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định của pháp luật.

 

2. Những trường hợp không được kết hôn với công an
 

Ngoài những trường hợp cấm kết hôn theo quy định của luật hôn nhân gia đình 2014:

  • Người đang có vợ hoặc có chồng thì không thể đăng ký kết hôn với người khác được;

  • Người mất năng lực hành vi dân sự thì không được kết hôn;

  • Những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc giữa những người có họ trong phạm vi ba đời thì không thể kết hôn cùng nhau;

  • Cha, mẹ nuôi không được kết hôn với con nuôi;

  • Những người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi thì không được kết hôn với nhau;

  • Những người đã từng là bố chồng với con dâu thì không được kết hôn với nhau;

  • Những người đã từng là mẹ vợ với con rể thì không được kết hôn với nhau;

  • Những người đã từng là bố dượng với con riêng của vợ thì không được kết hôn với nhau;

  • Những người đã từng là mẹ kế với con riêng của chồng thì không được kết hôn với nhau;

  • Những người cùng giới tính không được kết hôn với nhau.

 

Căn cứ theo quyết định số 1275/2007/QĐ-BCA ngày 26/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Công an, ngoài những điều kiện cơ bản nêu trên, để đáp ứng điều kiện kết hôn với chiến sĩ công an thì phải đáp ứng thêm các điều kiện khắt khe khác. Cụ thể như các trường hợp dưới đây thường sẽ không được kết hôn với công an.

  • Gia đình có người làm tay sai cho chế độ phong kiến, Nguy quân, Ngụy quyền; 

  • Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang chấp hành án phạt tù theo quy định của pháp luật;

  • Gia đình hoặc bản thân theo Đạo thiên chúa, Cơ đốc, Tin lành;

  • Có gia đình hoặc bản thân là người dân tộc Hoa;

  • Có bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài (kể cả đã nhập tịch tại Việt Nam).

 

Do đó khi yêu, các bạn trẻ cần lưu ý để tránh việc sau này thủ tục kết hôn với chiến sĩ công an gặp khó khăn.

Tham khảo bài viết:

Thủ tục xóa án tích   

Xóa án tích cho người bị án treo

Để có thể hoàn thiện hồ sơ nếu gặp trường hợp gia đình, người thân từng có án phạt tù.

Hoặc tham khảo bài viết: 

Gia đình có người từng làm tay sai cho chế độ phong kiến, ngụy quân, ngụy quyền có được kết hôn với công an không?

Để nắm chi tiết hơn nữa về Điều kiện kết hôn với công an.

 

3. Thủ tục kết hôn với công an

Khi quyết định tiến tới hôn nhân, bản thân 2 người cần nắm được thủ tục thực hiện kết hôn. Cụ thể như sau:

  • Người đang công tác trong ngành Công an nhân dân cần chú ý tuân thủ điều kiện kết hôn cơ bản của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và thực hiện thủ tục theo quy trình sau:

  • Chiến sỹ công an chủ động làm đơn tìm hiểu để kết hôn trong thời gian từ 03 đến 06 tháng tùy theo mức độ tình cảm của hai người;

  • Tiếp theo chiến sỹ công an làm đơn xin kết hôn gồm 02 đơn. 1 đơn gửi thủ trưởng đơn vị, 1 đơn gửi phòng tổ chức cán bộ;

  • Người dự định kết hôn với chiến sĩ công an làm đơn để kê khai lý lịch trong phạm vi 03 đời của mình;

  • Phòng Tổ chức cán bộ có trách nhiệm tiến hành thẩm tra lý lịch, xác minh người mà chiến sỹ công an dự định kết hôn và tất cả những người thân trong gia đình tại nơi sinh sống và nơi làm việc.

  • Thời gian tiến hành thẩm tra, xác minh lý lịch nói trên khoảng từ 2 đến 4 tháng. 

  • Sau khi thẩm định lý lịch, phòng tổ chức cán bộ ra quyết định có cho phép kết hôn hay không. Nếu đồng ý cho chiến sỹ công an đó kết hôn với người chiến sỹ đó dự định cưới thì Phòng tổ chức cán bộ gửi quyết định về đơn vị nơi chiến sỹ ấy công tác.

  • Ngoài ra theo quy định tại thông tư 01/2008/TT-BTP,  sau khi đăng kí kết hôn người chiến sỹ công an nhân dân phải thông báo cho Thủ trưởng đơn vị biết.

 

 

 

     Như vậy, có thể nói vui rằng, tình yêu với chiến sỹ công an chưa phải là điều kiện cần để tiến tới hôn nhân, cần pải qua rất nhiều thủ tục khó khăn, như một giai đoạn thử thách thì mới xây dựng quan hệ hôn nhân ổn định được!

 

Mọi vấn đề cần tư vấn, bạn đọc vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn chi tiết.

 

Hoặc có thể tham khảo các dịch vụ của chúng tôi như:

  • Luật sư tư vấn hôn nhân gia đình

  • Luật sư tư vấn các thủ tục về hôn nhân gia đình

  • Luật sư tư vấn kết hôn

  • Luật sư tư vấn kết hôn có yếu tố nước ngoài

  • Luật sư tư vấn điều kiện kết hôn

  • Luật sư tư vấn ly hôn

  • Luật sư giải quyết tranh chấp trong ly hôn

  • Luật sư giải quyết tranh chấp quyền nuôi con,...

 

Trân trọng!

EX: Nguyễn Loan

 



Lưu ý: Những thông tin pháp lý đăng tải được trả lời bởi các luật sư, chuyên viên tư vấn chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm. Tuy nhiên các thông tin, trích dẫn chỉ mang tính chất tham khảo do các văn bản pháp luật dẫn chiếu luôn cập nhật và thay đổi nên có thể hết hiệu lực hoặc được thay thế tại thời điểm hiện tại. Khách hàng khi đọc bài viết mà không để ý hiệu lực của điều luật thì có thể dẫn tới sai sót nếu áp dụng ngay vào thực tiễn.

Để chắc chắn và cẩn trọng nhất, khách hàng có thể Liên hệ để được tư vấn chính xác nhất về nội dung này.

Luat Hieu Gia

VPGD HIEU GIA LAW

Văn phòng tại Hà Nội: Số 2/115, Nguyễn Khang, Cầu Giấy, Hà Nội

Văn phòng tại Quảng Ninh: Số 46 Nguyễn Văn Cừ, Hồng Hà, TP Hạ Long, Quảng Ninh

Hotline: 0979.645.567 -  093.324.3003

Email: luathieugia@gmail.com     

Website: Luathieugia.com

LUẬT HIẾU GIA

 

 - Tư vấn mọi vấn đề liên quan để khách hàng có  lựa chọn tối ưu nhất cho vụ, việc trên;

 - Soạn hồ sơ cho khách hàng;

 - Đại diện đến cơ quan nhà nước làm thủ tục nộp      hồ sơ, theo dõi tình trạng hồ sơ, nhận kết quả;

 - Bàn giao giấy tờ (kết quả) cho khách hàng;

 - Chuyển hồ sơ lưu cho khách hàng

 

Luat Hieu Gia



Chia sẻ bài viết


facebook.png twitter.png google-plus.png

Tìm kiếm

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT (24h/7):

Gọi: 0979.645.567

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT
TƯ VẤN LUẬT ONLINE (24h/7)

Gọi: 093.324.3003

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT












Dịch vụ nổi bật