Điều Chỉnh Giấy Chứng Nhận Đầu Tư Tại Việt Nam


   

   Nhà đầu tư đã xin được dự án đầu tư và đang hoạt động kinh doanh mà muốn điều chỉnh dự án - điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư tại Việt Nam hãy liên hệ văn phòng chúng tôi:

Hotline: 0933 243 003 - 097 393 1600

Gửi email: luathieugia.dn@gmail.com 

Facebook: Luật Hiếu Gia

Hoặc chat trực tiếp trên website

ĐỂ ĐƯỢC MIỄN PHÍ TƯ VẤN MỌI VẤN ĐỀ LIÊN QUAN

 

 

Điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư tại Việt nam

 

 

Điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư

 

Dịch vụ trọn gói điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư

Trong xu thế phát triển, hội nhập của nền kinh tế thì các dự án đầu tư nước ngoài ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng ở Việt Nam. Do vậy, nhu cầu điều chỉnh, thay đổi về nội dung của các dự án đầu tư cũng gia tăng theo đó. Thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư khá phức tạp do đó việc tham khảo sự tư vấn của văn phòng luật hoặc công ty tư vấn là rất cần thiết cho nhà đầu tư.

Chúng tôi chuyên cung cấp các dịch vụ sau cho nhà đầu tư:

  • Tư vấn điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư
  • Dịch vụ trọn gói điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư
  • Tư vấn sau điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư
  • Tư vấn thường xuyên cho nhà đầu tư trong quá trình hoạt động

 

Tư vấn điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư tại Việt nam

 

Sau đây văn phòng sẽ phân tích chi tiết nội dung liên quan đến việc điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư

 

I. Những trường hợp cần điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư

Nhà đầu tư cần thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư khi nhà  đầu tư có sự thay đổi nội dung sau

  • Mã số của dự án đầu tư;
  • Thông tin của nhà đầu tư: Tên, địa chỉ, email, số điện thoai, …;
  • Tên của dự án đầu tư;
  • Địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  • Mục tiêu, quy mô dự án;
  • Vốn đầu tư của dự án; tiến độ góp và huy động vốn;
  • Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;
  • Tiến độ thực hiện dự án đầu tư;
  • Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và các căn cứ áp dụng;
  • Các điều kiện cần thiết đối với nhà đầu tư thực hiện dự án;
  • Thay đổi ngành nghề kinh doanh của dự án;
  • Và một số trường hợp khác nữa hãy liên hệ để được tư vấn chi tiết

 

II. Hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận dự án đầu tư

1. Dự án đầu tư không phải xin cấp quyết định chủ trương đầu tư

Cơ bản cần các hồ sơ sau:

  • Văn bản đề nghị việc điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư;
  • Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư;
  • Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư;
  • Bản sao của Giấy chứng nhận đầu tư;
  • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý trong trường hợp nhà đầu tư là tổ chức;
  • Bản sao hộ chiếu, thẻ tạm trú hoặc giấy xác nhận việc tạm trú đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp (nếu có);
  • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: thông tin nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, các nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả về kinh tế – xã hội của dự án;
  • Bản sao một trong các tài liệu sau: Báo cáo tài chính của 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính từ công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính từ tổ chức tài chính; bảo lãnh về khả năng tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh khả năng tài chính của nhà đầu tư;
  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; đối với dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì phải nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác chứng minh nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  • Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án sử dụng công nghệ với các nội dung: tên, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; các thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;
  • Hợp đồng BCC trong trường hợp dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

 

2. Dự án đầu tư được cấp quyết định chủ trương của Uỷ ban nhân dân tỉnh

Cơ bản cần các hồ sơ sau:

  • Văn bản đề nghị việc điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư;
  • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý trong trường hợp nhà đầu tư là tổ chức;
  • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: thông tin nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, các nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả về kinh tế – xã hội của dự án;
  • Bản sao một trong các tài liệu sau: Báo cáo tài chính của 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính từ công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính từ tổ chức tài chính; bảo lãnh về khả năng tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh khả năng tài chính của nhà đầu tư;
  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; đối với dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì phải nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác chứng minh nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  • Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án sử dụng công nghệ với các nội dung: tên, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; các thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính.

 

3. Dự án đầu tư được cấp quyết định theo chủ trương của Chính phủ

Cơ bản cần các hồ sơ sau:

  • Các tài liệu về thực hiện quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/ thành phố thuộc trung ương
  • Phương án tiến hành giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có);
  • Đánh giá sơ bộ các tác động môi trường, các giải pháp để bảo vệ môi trường;
  • Đánh giá tác động, hiệu quả về mặt kinh tế – xã hội của dự án đầu tư.

 

4. Dự án đầu tư được cấp quyết định theo chủ trương của Quốc hội

Cơ bản cần các hồ sơ sau:

  • Các tài liệu về thực hiện quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/ thành phố thuộc trung ương
  • Phương án tiến hành giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có);
  • Đánh giá sơ bộ các tác động môi trường, các giải pháp để bảo vệ môi trường;
  • Đánh giá tác động, hiệu quả về mặt kinh tế – xã hội của dự án đầu tư;
  • Đề xuất về cơ chế, chính sách đặc thù (nếu có).

 

Thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư

 

III. Thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư

Bước 1: Thực hiện thủ tục điều chỉnh và cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với phần dự án đầu tư cũ) theo thủ tục đầu tư

Nhà đầu tư tiến hành nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký đầu tư. Sau khi tiếp nhận hồ sơ, nhà đầu tư sẽ được cấp tài khoản tạm thời để truy cập hệ thống.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày kê khai trực tuyến, nhà đầu tư phải nộp 03 bộ hồ sơ (01 bản gốc và 02 bản phô tô) về điều chỉnh Giấy chứng nhận dự án đầu tư tới Cơ quan đăng ký đầu tư.

Bước 2: Trường hợp việc điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư làm thay đổi thông tin liên quan ở Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì nhà đầu tư phải làm thủ tục thay đổi đăng ký doanh nghiệp. Thành phần hồ sơ phụ thuộc vào từng trường hợp nêu ở trên

Bước 3: Giải quyết hồ sơ

Cơ quan đăng ký đầu tư tiến hành thẩm định và giải quyết hồ sơ

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư phải thông báo nội dung không hợp lệ bằng văn bản cho nhà đầu tư trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ để nhà đầu tư tiến hành sửa đổi hoặc bổ sung.

 

IV. Cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư

  • Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế sẽ tiếp nhận, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
  • Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính hoặc văn phòng điều hành sẽ tiếp nhận, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây:
  • Dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn của nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
  • Dự án đầu tư thực hiện ở và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.

Các nội dung chi tiết khác hãy liên hệ

Hotline: 0933 243 003 - 097 393 1600

Gửi email: luathieugia.dn@gmail.com 

Facebook: Luật Hiếu Gia

Hoặc chat trực tiếp trên website

ĐỂ ĐƯỢC MIỄN PHÍ TƯ VẤN MỌI VẤN ĐỀ LIÊN QUAN

 


Lưu ý: Những thông tin pháp lý đăng tải được trả lời bởi các luật sư, chuyên viên tư vấn chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm. Tuy nhiên các thông tin, trích dẫn chỉ mang tính chất tham khảo do các văn bản pháp luật dẫn chiếu luôn cập nhật và thay đổi nên có thể hết hiệu lực hoặc được thay thế tại thời điểm hiện tại. Khách hàng khi đọc bài viết mà không để ý hiệu lực của điều luật thì có thể dẫn tới sai sót nếu áp dụng ngay vào thực tiễn.

Để chắc chắn và cẩn trọng nhất, khách hàng có thể Liên hệ để được tư vấn chính xác nhất về nội dung này.

Luat Hieu Gia

VPGD HIEU GIA LAW

Văn phòng tại Hà Nội: Số 2/115, Nguyễn Khang, Cầu Giấy, Hà Nội

Văn phòng tại Quảng Ninh: Số 2/16 Trần Hưng Đạo - Hạ Long - Quảng Ninh

Hotline: 0973.931.600 -  093.324.3003

Email: luathieugia@gmail.com     

Website: Luathieugia.com

LUẬT HIẾU GIA

 

 - Tư vấn mọi vấn đề liên quan để khách hàng có  lựa chọn tối ưu nhất cho vụ, việc trên;

 - Soạn hồ sơ cho khách hàng;

 - Đại diện đến cơ quan nhà nước làm thủ tục nộp      hồ sơ, theo dõi tình trạng hồ sơ, nhận kết quả;

 - Bàn giao giấy tờ (kết quả) cho khách hàng;

 - Chuyển hồ sơ lưu cho khách hàng

 

Luat Hieu Gia



Chia sẻ bài viết


facebook.png twitter.png google-plus.png

Tìm kiếm

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT (24h/7):

Gọi: 0973.931.600

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT
TƯ VẤN LUẬT ONLINE (24h/7)

Gọi: 093.324.3003

LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT












Dịch vụ nổi bật